vanban.org

Quyết định 370/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu L và anh Nguyễn Thanh S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Thu L được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 27/12/2008 và Nguyễn Phú T, sinh ngày 16/10/2018, chị L tự nguyện không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này phù hợp với ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu L ly hôn với Nguyễn Thanh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu L và anh Nguyễn Thanh S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:370/2022/QĐST – HNGĐBình Đại, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 438/2022/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Trần Thị Thu L, sinh năm 1985.

Địa chỉ: k 3, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Nguyễn Thanh S, sinh năm 1973.

Địa chỉ: k 3, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu L và anh Nguyễn Thanh S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Thu L được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 27/12/2008 và Nguyễn Phú T, sinh ngày 16/10/2018, chị L tự nguyện không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu N và cháu T.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Thanh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên xác định có nhà và đất gắn liền với thửa đất số 237, tờ bản đồ số 20 có diện tích 234,6 m2 tọa lạc tại khu phố 3, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Anh S đồng ý để chị Lan đươc toàn quyền quản lý, sử dụng thửa đất và nhà gắn liền trên đất, chị Lan hoàn lại cho anh S số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) vào ngày 28 tháng 10 năm 2022. Thực tế nhà và thửa đất số 237, tờ bản đồ số 20 hiện nay do chị Trần Thị Thu L đang quản lý, sử dụng.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Trần Thị Thu L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0009429 ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Hoàn chị Trần Thị Thu Lan số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ