vanban.org

Quyết định 370/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị T T L T và anh N V Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị TT L T và anh N V Q cùng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị TT L T và anh N V Q có 01 (một) con chung là N Q H; sinh ngày 00/0/0000; Khi ly hôn anh N V Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là N Q H; sinh ngày 00/0/0000 cho đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn T - Q"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị T T L T và anh N V Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 370/2019/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 08 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 436/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị T T L T, sinh năm: xxxx; Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ x, khu T, phường C T, thành phố CP, tỉnh Q N. Nghề nghiệp: Nội trợ.

- Bị đơn: Anh N V Q, sinh năm: cccc; Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở : Tổ x, khu T, phường CT, thành phố C P, tỉnh Q N. Nghề nghiệp: Công nhân. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị T T L T và anh N V Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị TT L T và anh N V Q cùng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị TT L T và anh N V Q có 01 (một) con chung là N Q H; sinh ngày 00/0/0000; Khi ly hôn anh N V Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là N Q H; sinh ngày 00/0/0000 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị TT L T không phải cấp dưỡng cho con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị TT L T và anh N V Q thỏa thuận tự chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị TT L T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí số 0004847 ngày 11/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ