- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 370/2019/QĐST-DS | Củ Chi, ngày 10 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 527/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Quách Anh D, sinh năm: 1980.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 1003 đường L, Phường X, quận T, Thành phố H.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Kim A, sinh năm 1958.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A2/52B khu phố 2, phường T, Thành phố B, tỉnh Đ.
Tạm trú: Số 11, đường số 572, tổ 4, ấp X, xã T, huyện C, Thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Quách Anh D và ông Nguyễn Kim A thống nhất tiếp tục thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất số 005854/HĐ-CNQSDĐ ngày 19/6/2018, công chứng tại Văn phòng công chứng T, Thành phố H, số công chứng 005854, quyển số 2 TP/CC-SCC/HĐGD và Văn bản thỏa thuận xác định diện tích sử dụng đất ngày 19/6/2018, công chứng tại Văn phòng công chứng T, Thành phố H, số công chứng 005856, quyển số 2 TP/CC-SCC/HĐGD. Đối tượng của Hợp đồng và Văn bản thỏa thuận nêu trên là quyền sử dụng đất có diện tích 52,6m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00237/20 ngày 28/3/2008 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho bà Nguyễn Thị H, cập nhật sang tên cho ông Nguyễn Kim A vào ngày 14/9/2017. Trị giá quyền sử dụng đất là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng), quyền sử dụng đất tọa lại tại ấp X, xã T, huyện C.
Ông Nguyễn Kim A có trách nhiệm phối hợp với ông Quách Anh D thực hiện các thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ông D được đứng tên quyền sử dụng đất có diện tích 52,6m2 nêu trên.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí sơ thẩm là 750.000đ (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng) ông Quách Anh D tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 750.000đ (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng) ông D đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0022631 ngày 15/8/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |