vanban.org

Quyết định 370/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1969; địa chỉ: x Điện Biên Phủ, phường xx, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Công ty TNHH XD DV TM ĐT BĐS XX; địa chỉ: x Lạc Long Quân, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 370/2018/QĐST-DSQuận 11, ngày 10 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý số 376/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 9 năm 2018 về “tranh chấp đòi lại tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1969; địa chỉ: x Điện Biên Phủ, phường xx, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh;

Bị đơn: Công ty TNHH XD DV TM ĐT BĐS XX; địa chỉ: x Lạc Long Quân, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Quốc Linh, sinh năm 1986; địa chỉ: 9 Đường số 4, Khu phố 3, phường An Lạc, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền số 221/UQ/2018-TP ngày 21/9/2018).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH XD DV TM ĐT BĐS XX và ông Đoàn Văn H thỏa thuận chấm dứt việc thực hiện Hợp đồng hợp tác đầu tư số 39/2010/HĐHTĐT/ER ngày 18/10/2010.

Công ty TNHH XD DV TM ĐT BĐS XX có trách nhiệm hoàn trả cho ông Đoàn Văn H số tiền là 236.312.758 đồng; trả ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Việc giao nhận tiền do hai bên thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp Công ty TNHH XD DV TM ĐT BĐS XX chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông Đoàn Văn H không yêu cầu Công ty TNHH XD DV TM ĐT BĐS XX phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Về án phí:

Ông Đoàn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 5.907.819 đồng (năm triệu chín trăm lẻ bảy nghìn tám trăm mười chín đồng) nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi mà ông H đa nô ̣̃ p là 5.907.819 đồng theo Biên

́

lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0009206 ngày 20/9/2018 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H đã nộp đủ tiền án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

Cỡ chữ