- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim Chi - Nguyễn Đức Tín"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thị Kim Ch ly hôn anh Nguyễn Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 37/2021/HNGĐ - ST Ngày: 26 - 7 - 2021 “V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN H
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Lê Tuyết Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đoàn Thị Thanh Nhàn.
2. Ông Nguyễn Hữu Trực.
Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thị Thanh Thúy- Thư ký Toà án nhân dân thành ph H, tỉnh Thừa Thiên H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh ThừaThiên H tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Phương Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân thành ph H (60 Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, thành ph H) xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s 107/2021/ TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2021 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 35/2021/QĐXX- ST ngày 30 tháng 6 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa s 130/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/7/2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim Ch, sinh năm 1975; Nơi cư trú: 13/4 Nguyễn Phúc Lan, phường Kim L, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên H; (có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1970; Nơi cư trú: 13/4 Nguyễn Phúc Lan, phường Kim L, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên H; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21/8/2020 của chị Trần Thị Kim Ch và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sau:
-Về hôn nhân: Chị Trần Thị Kim Ch và anh Nguyễn Đức T kết hôn tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 02 năm, được gia đình đồng ý tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương. Anh T, chị Ch đã đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Kim L, thành ph H ngày 10/5/1997. Sau khi kết hôn vợ chồng s ng không hạnh phúc do bất đồng quan điểm s ng, anh T thường xuyên u ng bia rượu say sưa, đánh đập, chửi rủa vợ con làm nh hưởng đến tinh thần của con cái. Sự việc này đã được chính quyền địa phương gi i quyết nhiều lần. Chị Ch cũng đã khuyên can nhưng anh T vẫn không thay đổi. Cuộc s ng như vậy kéo dài nhiều năm nên chị Ch nhận thấy tình c m vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được nên chị yêu cầu Tòa án gi i quyết cho chị ly hôn anh T.
-Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Kim Ch xác nhận vợ chồng chị chung s ng có 04 con chung là Nguyễn Đức L, sinh ngày 16/9/1997, Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 28/10/2002, Nguyễn Thanh B o Ng, sinh ngày 04/3/2012 và Nguyễn Thanh B o V, sinh ngày 25/3/2014. Nguyện vọng của cháu B o Ng và B o V mu n ở với chị, nên khi ly hôn chị Ch xin trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng hai con chung cháu B o Ng và B o V đến thành niên (đủ 18 tuổi), không yêu cầu anh T ph i cấp dư ng tiền nuôi con, vì chị buôn bán thu nhập ổn định mỗi tháng từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Cháu L và cháu Th đã trưởng thành nên chị không yêu cầu gi i quyết.
-Về tài s n chung và nợ chung: Chị Trần Thị Kim Ch xác nhận vợ chồng chị chung s ng không có tài s n chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Quá trình thụ lý gi i quyết vụ án Tòa án đã t ng đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các giấy triệu tập và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i cho anh T. Tòa án đã t ng đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập lần thứ hai cho anh T đến tham gia t tụng tại phiên tòa nhưng anh T vẫn vắng mặt.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph H phát biểu ý kiến: Trong quá trình gi i quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân theo pháp luật t tụng dân sự.
Đ i với nguyên đơn đã tuân theo pháp luật t tụng dân sự.
Đ i với bị đơn Tòa án đã t ng đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập lần thứ hai tham gia t tụng tại phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt nên áp dụng điểm b kho n 2 Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
-Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim Ch được ly hôn với anh Nguyễn Đức T; Về con chung: Giao cho chị Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cháu Nguyễn Thanh B o Ng, sinh ngày 04/3/2012 và Nguyễn Thanh B o V, sinh ngày 25/3/2014 đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Ch không yêu cầu anh T cấp dư ng tiền nuôi hai con chung. Cháu Nguyễn Đức L, sinh ngày 16/9/1997, Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 28/10/2002 đã trưởng thành nên chị Ch không yêu cầu gi i quyết.
-Về tài s n chung và nợ chung: Chị Trần Thị Kim Ch xác nhận vợ chồng chị chung s ng không có tài s n chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
-Về án phí: Đương sự ph i chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, của đương sự:
Về t tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Nguyễn Đức T lần thứ hai đến tham gia t tụng tại phiên tòa nhưng anh T vẫn vắng mặt, không vì sự kiện bất kh kháng hoặc trở ngại khách quan. Vì vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự.
Về nội dung:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Kim Ch và anh Nguyễn Đức T kết hôn tự nguyện và đã đã đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Kim L, thành ph H ngày 10/5/1997 nên hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung s ng vợ chồng x y ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm s ng, anh T thường xuyên u ng bia rượu say sưa, đánh đập, chửi mắng vợ con su t ngày làm nh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần con cái.
Quá trình gi i quyết vụ án Tòa án đã triệu tập anh T đến tham gia hòa gi i nhưng anh không đến, chứng tỏ anh T không có thiện chí khắc phục mâu thuẫn vợ chồng.
Về phía chính quyền địa phương xác nhận vợ chồng chị Ch, anh T x y ra mâu thuẫn do anh T thường u ng rượu bia say sưa về nhà gây gổ vợ con, đã được chính quyền địa phương can thiệp, hòa gi i nhiều lần nhưng anh T vẫn không thay đổi.
Do đó, tình trạng hôn nhân của chị Ch, anh T mâu thuẫn đã trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Ch yêu cầu ly hôn anh T là có đủ căn cứ chấp nhận.
-Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Kim Ch có nguyện vọng xin trực tiếp nuôi dư ng hai con chung cháu Nguyễn Thanh B o Ng, sinh ngày 04/3/2012 và Nguyễn Thanh B o V, sinh ngày 25/3/2014 đến trưởng thành (đủ 18 tuổi), không yêu cầu anh T cấp dư ng tiền nuôi hai con. Hội đồng xét xử xét thấy: Hiện nay chị Ch có việc làm ổn định, thu nhập hàng tháng 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng có chỗ ở ổn định, nên việc giao hai con chung cho chị Ch trực tiếp nuôi dư ng là có cơ sở và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Ng và cháu V. Chị Ch không yêu cầu anh T cấp dư ng tiền nuôi cháu Ng và cháu V là tự nguyện, nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận.
Hai con chung Nguyễn Đức L, Nguyễn Thị Thanh Th đã trưởng thành nên chị Ch không yêu cầu gi i quyết.
Về tài s n chung và nợ chung: Chị Trần Thị Kim Ch xác nhận vợ chồng chị chung s ng không có tài s n chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Kim Ch ph i chịu 300.000 đồng theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 1 Điều 51, Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ kho n 1 Điều 28, điểm b kho n 2 Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
-Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thị Kim Ch ly hôn anh Nguyễn Đức T.
-Về nuôi con chung: Giao hai con chung cháu Nguyễn Thanh B o Ng, sinh ngày 04/3/2012 và Nguyễn Thanh B o V, sinh ngày 25/3/2014 cho chị Trần Thị Kim Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục đến thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị Kim Ch không yêu cầu anh Nguyễn Đức T cấp dư ng tiền nuôi hai con chung cháu Nguyễn Thanh B o Ng và Nguyễn Thanh B o V.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở.
Hai con chung Nguyễn Đức L, sinh ngày 16/9/1997, Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 28/10/2002 đã trưởng thành nên chị Ch không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
- Về tài s n chung và nợ chung: Chị Trần Thị Kim Ch xác nhận vợ chồng chị chung s ng không có tài s n chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
-Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Kim Ch ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào s tiền chị Trần Thị Kim Ch đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0002278 ngày 26/02/2021 của Ch cục Thi hành án dân sự thành ph H.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo b n án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết.
| Nơi nhận: - T ND tỉnh TT Huế; - VKSND TP Huế; - Ch cục TH DSTP H; - UBND phường Kim L, H; (ĐKKH s 24 ngày 10/5/1997) - Đương sự ; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG X T X TH M TH M PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Lê Tuyết Linh |