vanban.org

Quyết định 37/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị Minh H, sinh năm 1985 và anh Dương Minh T, sinh năm 1978, đều trú tại: Thôn B, xã B, tỉnh Thái Nguyên.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Thị Minh H và anh Dương Minh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đồng Thị Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị Minh H, sinh năm 1985 và anh Dương Minh T, sinh năm 1978, đều trú tại: Thôn B, xã B, tỉnh Thái Nguyên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2026/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 07 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 29/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đồng Thị Minh H, sinh năm 1985

Bị đơn: Anh Dương Minh T, sinh năm 1978

Đều trú tại: Thôn B, xã B, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị Minh H, sinh năm 1985 và anh Dương Minh T, sinh năm 1978, đều trú tại: Thôn B, xã B, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Thị Minh H và anh Dương Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đồng Thị Minh H và anh Dương Minh T có 01 con chung tên là Dương Minh Q, sinh ngày 25/9/2023, con chung khỏe mạnh và phát triển bình thường. Khi ly hôn, chị Đồng Thị Minh H và anh Dương Minh T thỏa thuận, thống nhất giao con chung cho chị Đồng Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục đến khi đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đồng Thị Minh H và anh Dương Minh T không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Anh Dương Minh T có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Đồng Thị Minh H và anh Dương Minh T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về án phí : Chị Đồng Thị Minh H phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; Anh Dương Minh T phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận chị Đồng Thị Minh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001005 ngày 16/3/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Nguyên. Chị Đồng Thị Minh H được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Đồng Thị Minh H đã nộp đủ án phí.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Nơi nhận:

Cỡ chữ