- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T ly hôn Nguyễn Minh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Minh A
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn A1, xã B, tỉnh H;
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
- Bị đơn: Chị Nguyễn Minh A, sinh năm 2002; địa chỉ: Thôn A1, xã B,
tỉnh H;
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Minh A
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Thảo C, sinh ngày 09/10/2022 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T và chị Minh A tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Minh A có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vấn đề thay đổi người nuôi con chung, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Minh A không có tài sản chung, không có nợ nần chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Đối trừ 300.000 đồng anh T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000695 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh H sang thi hành án phí. Trả lại anh T 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV7 – Hưng Yên; - VKSND - TAND tỉnh H; - Phòng THADS KV7 – Hưng Yên; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ; HCTP./. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thùy Dung |