vanban.org

Quyết định 37/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Cẩm T1 và anh Nguyễn Thanh P. 2.

Về con chung: Chị Hà Cẩm T1 và anh Nguyễn Thanh P thống nhất xác định có 01 (một) người con chung tên Nguyễn Thanh T, sinh ngày 11/3/2012; hiện nay cháu Nguyễn Thanh T đang sống chung với anh Nguyễn Thanh P, sau khi ly hôn chị Hà Cẩm T1 và anh Nguyễn Thanh P thống nhất giao cháu Nguyễn Thanh T cho a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Cẩm T1 và anh Nguyễn Thanh P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Hà Cẩm T1, sinh năm: 1986

Địa chỉ: ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2.Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm: 1979

Địa chỉ: ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Cẩm T1 và anh Nguyễn Thanh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hà Cẩm T1 và anh Nguyễn Thanh P thống nhất xác định có 01 (một) người con chung tên Nguyễn Thanh T, sinh ngày 11/3/2012; hiện nay cháu Nguyễn Thanh T đang sống chung với anh Nguyễn Thanh P, sau khi ly hôn chị Hà Cẩm T1 và anh Nguyễn Thanh P thống nhất giao cháu Nguyễn Thanh T cho anh Nguyễn Thanh P trực tiếp nuôi dưỡng, chị Hà Cẩm T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Hà Cẩm T1 và anh Nguyễn Thanh P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Hà Cẩm T1 và anh Nguyễn Thanh P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Cẩm T1 tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào soá tieàn taïm öùng aùn phí ñaõ noäp laø 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo bieân lai soá N0 0000405, ngaøy 08/01/2026 cuûa Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Số tiền còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho chị Hà Cẩm T1.

Anh Nguyễn Thanh P không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ