- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Thanh Th và bà Nguyễn Thị Tuyết Th1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh Th - sinh năm 1982
Địa chỉ: Tổ 12, S T, phường B N T, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết Th1 - sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn X T, xã D L, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Thanh Th và bà Nguyễn Thị Tuyết Th1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Con chung Huỳnh Nguyễn Bá Th2, sinh năm 2007 đã thành niên, khỏe mạnh; ông Th và bà Th1 không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Tuyết Th1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Huỳnh Nguyễn Bá Đ, sinh ngày 30/4/2013 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Th1 không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con.
Ông Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, ông Th, bà Th1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Ông Huỳnh Thanh Th nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị Tuyết Th1 nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001460 ngày 04/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa (Phòng THADS khu vực 3 - Khánh Hòa). Ông Th đã nộp đủ tiền án phí và được hoàn lại 150.000 đồng tạm ứng.
3. Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 3 - Khánh Hòa; - Phòng THADS khu vực 3 - Khánh Hòa; - UBND xã D L (UBND xã D X cũ - Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 26/7/2006); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |