vanban.org

Quyết định 37/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Vũ Thanh Châu, sinh năm 1984 Trú tại: Tổ 13, phường 1 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H N T C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11- NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 17 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 03 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Vũ Thanh Châu, sinh năm 1984

Trú tại: Tổ 13, phường 1 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Chị Kha Thị Phương Bắc, sinh năm 1997

Trú tại: Bản Ang, xã Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55,58, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Vũ Thanh Châu, sinh năm 1984

Trú tại: Tổ 13, phường 1 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Chị Kha Thị Phương Bắc, sinh năm 1997

Trú tại: Bản Ang, xã Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Anh Hoàng Vũ Thanh Châu và chị Kha Thị Phương Bắc thỏa thuận nhất trí ly hôn.

- Về con chung: Anh Hoàng Vũ Thanh Châu và chị Kha Thị Phương Bắc thỏa thuận:

+ Giao cháu Hoàng Kỳ Anh, sinh ngày 13/06/2013 cho anh Hoàng Vũ Thanh Châu chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi.

- Cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Kha Thị Phương Bắc.

+ Chị Kha Thị Phương Bắc có quyền thăm nom, chăm sóc, con chung không ai được cản trở; Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng Vũ Thanh Châu và chị Kha Thị Phương Bắc không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326 của UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Hoàng Vũ Thanh Châu và chị Kha Thị Phương Bắc thỏa thuận anh Hoàng Vũ Thanh Châu tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002013 ngày 25 tháng 03 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh Hoàng Vũ Thanh Châu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ