- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khổng Văn Q và chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:37/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:18/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026.
Nguyên đơn: Anh Khổng Văn Q, sinh năm 1983; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Khu C, phường T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Khu C, phường T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
C¨n cø vµo §iÒu 55, 58, 81, 82, 83 của LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khổng Văn Q và chị Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Anh Khổng Văn Q và chị Nguyễn Thị N thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung là Khổng Gia B, sinh ngày 04/12/2015. Ly hôn, anh Q và chị N thống nhất đề nghị: Anh Khổng Văn Q sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Khổng Gia B, sinh ngày 04/12/2015 kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên; chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, về công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Khổng Văn Q và chị Nguyễn Thị N tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3.VÒ ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm: Anh Khổng Văn Q chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Q đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000408 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
Hoàn trả cho anh Khổng Văn Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS ND khu vực 1; - THADS tỉnh Phú Thọ ; - UBND phường T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Liên |