- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Eximbnak - Trân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV 2 - LĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2026/QĐST-DS | LĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468; của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, Miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 392/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP XNK VN.
Trụ sở: Tầng 8 – Vincom Center, 72 LTT, Q 1, TP. HCM
Người đại diện theo pháp luật: ông NCA– Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: ông VTL- Giám đốc Ngân hàng TMCP XNK VN - Chi nhánh LĐ.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: ông TĐL, sinh năm: 1987; địa chỉ: 04/3 HD, CL - ĐL, tỉnh LĐ.
Bị đơn: bà ĐNMT, sinh năm: 1999; địa chỉ: 48 BTX, thôn 03, xã ĐT, tỉnh LĐ;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà ĐNMT có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP XNK VN - Chi nhánh LĐ (tính đến ngày 05/02/2026) số tiền tổng cộng 3.790.878.775đồng (ba tỷ bảy trăm chín mươi triệu tám trăm bảy mươi tám ngàn bảy trăm bảy mươi lăm đồng) (trong đó 3.200.000.000đồng nợ gốc và lãi trong hạn: 405.350.685đồng, lãi quá hạn: 185.528.090đồng).
2.2. Về án phí: bà ĐNMT nhận chịu số tiền 53.908.788đồng (năm mươi ba triệu chín trăm lẻ tám ngàn bảy trăm tám mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP XNK VN - Chi nhánh LĐ số tiền 50.890.613đồng (năm mươi triệu tám trăm chín mươi nghìn sáu trăm mười ba đồng chẵn) theo biên lai số 0009419 của Thi hành Dân sự tỉnh LĐ.
2.3. Về chi phí tố tụng: bà ĐNMT có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP XNK VN (Eximbank) - Chi nhánh LĐ số tiền chi phí tố tụng là 3.000.000đồng (ba triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV 2 - LĐ; - Thi hành án dân sự tỉnh LĐ; - TAND tỉnh LĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Vũ |