- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Nguyễn Hoàng H - tranh chấp hợp đồng hợp tác với Nguyễn Phạm Thế V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2026/QĐST–DS | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 83/2026/TLST- DS ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc tranh chấp “Hợp đồng hợp tác”.
XÉT THẤY:
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1983; CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số A, khu phố F, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Ông Nguyễn Phạm Thế V, sinh năm 1983; CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số B, khu phố A, đường C, phường A, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hoàng H và ông Nguyễn Phạm Thế V thống nhất chấm dứt hợp đồng hợp tác.
Ông Nguyễn Phạm Thế V có trách nhiệm giao trả cho ông Nguyễn Hoàng H số tiền 66.000.000 (sáu mươi sáu triệu) đồng; Cách thức trả là mỗi tháng ông Nguyễn Phạm Thế V có trách nhiệm giao trả cho ông Nguyễn Hoàng H số tiền 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng trả dần cho đến khi hết nợ. Thời hạn trả khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- 1 -
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch (giảm 50%): 66.000.000 đồng x 5% =3.300.000 đồng x 50% = 1.650.000 đồng.
Ông Nguyễn Phạm Thế V phải chịu 825.000 (T trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.
Ông Nguyễn Hoàng H phải chịu 825.000 (T trăm hai mươi lăm nghìn) đồng nhưng được khẩu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.650.000 (một triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000951 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Nguyễn Hoàng H được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền 825.000 (Tám trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - VKSND khu vực 5- Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |