vanban.org

Quyết định 37/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị D, sinh năm 1969 Địa chỉ: Ấp HP, xã C, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huỳnh Thị Dết - Châu Chiêu Khánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 03 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận đư ợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 504/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị D, sinh năm 1969

Địa chỉ: Ấp HP, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn:

1/ Ông Trần Công H, sinh năm 1990

Địa chỉ: ấp N, xã C, tỉnh Vĩnh Long

2/ Ông Châu Chiêu L, sinh năm 1986

Địa chỉ: ấp D, xã E, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện hợp pháp của ông Châu Chiêu L là ông Đỗ Hiếu N, sinh năm 1978

Địa chỉ: tổ X, ấp I, xã P, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Huỳnh Thị D và ông ông Đỗ Hiếu N tự nguyện thỏa thuận thống nhất như sau: Ông Châu Chiêu L đồng ý giao trả cho bà Huỳnh Thị D quyền sử dụng đối với 02 thửa đất: thửa số 533 diện tích 7.487m2 và thửa số 535 diện tích 265m2, cùng tờ bản đồ số 35, diện tích 3.228m2, tọa lạc ấp Q, xã E, huyện C, tỉnh Trà Vinh (nay là xã C, tỉnh Vĩnh Long). Bà Huỳnh Thị D tự nguyện trả cho ông Châu Chiêu L số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng). Thời gian trả tiền hai bên thống nhất thỏa thuận vào ngày 26/6/2026.

Trong thời gian chờ đến ngày trả hết số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng), ông Châu Chiêu L không được ngăn cản, cản trở việc bà Huỳnh Thị D chuyển nhượng thửa số 533 diện tích 7.487m2 và thửa số 535 diện tích 265m2, cùng tờ bản đồ số 35, diện tích 3.228m2, tọa lạc ấp Q, xã E, huyện C, tỉnh Trà Vinh (nay là xã C, tỉnh Vĩnh Long)

Kể từ sau ngày 26/6/2026, nếu bà Huỳnh Thị D chậm thực hiện nghĩa vụ trả số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Châu Chiêu L chịu 3.125.000 đồng (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Huỳnh Thị D được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ