vanban.org

Quyết định 37/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Mai Ngọc Kim Q và bà Đinh Thị Như H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn - ông Mai Ngọc Kim Q và bà Đinh Thị Như H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 345/2025/HNST ngày 24

tháng 3 năm 2025 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Mai Ngọc Kim Q, sinh năm 1993; Cư trú tại: Số A

đường N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (hiện nay là số 112 đường N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người yêu cầu: Bà Đinh Thị Như H, sinh năm 1996; Cư trú tại: Số F đường

số E, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay là số F đường số E, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Mai Ngọc Kim Q và bà Đinh Thị Như H là hôn nhân

tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 153/2019 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 12/3/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành ngày 03 tháng 7 năm 2025, ông Mai Ngọc Kim Q và bà Đinh Thị Như H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, ông Mai Ngọc Kim Q và bà Đinh Thị Như H không có con chung. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Mai Ngọc

Kim Q và bà Đinh Thị Như H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về ly hôn và không yêu cầu phân chia tài sản chung.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Mai Ngọc Kim Q và bà Đinh Thị

Như H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 153/2019 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện H,

tỉnh Bình Thuận cấp ngày 30/12/2019 đã hết hiệu lực.

- Về con chung: Không có con chung.

- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Mai Ngọc Kim Q và bà Đinh Thị Như H phải chịu

lệ phí là 300.000ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai số: 0057685 ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp (hiện nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 7) - Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ