- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Cẩm G - Phạm Anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Cẩm G và ông Phạm Anh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1371/2025/TLST-HNGĐ, ngày 23/6/2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Cẩm G, sinh năm 1999. Địa chỉ: 1, tổ A, khu phố A, phường T, thành phố B (nay là phường T) tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Phạm Anh Đ, sinh năm 1991. Địa chỉ: 2, tổ A, khu phố H, phường T, thành phố B (nay là phường L), tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Cẩm G và ông Phạm Anh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Cẩm G và ông Phạm Anh Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà G, ông Đ mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà G tự nguyện nộp thay án phí cho ông Đ số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), tổng số tiền bà G phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà G đã nộp tại biên lai thu số 0007402 ngày 11/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Hoàn trả lại cho bà G 150.000 đồng án phí còn dư. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 1-Đồng Nai; - Cục THADS tỉnh Đồng Nai; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Phạm Thị Bảy |