- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị X + Lò Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2025/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 16 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Việt Hương.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bạc Thị Hồng, bà Nguyễn Thị Huyền.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 244 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ vào Điều 9, Đ đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị X; năm sinh: 2003; địa chỉ: Bản H, xã N, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị Lò Thị X: Ông Nguyễn Đình T - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Lò Văn C, sinh năm 1996; địa chỉ: Bản H, xã N, huyện T, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị X và anh Lò Văn C.
2.2. Về con chung: Chị Lò Thị X có nghĩa vụ, quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thanh T1, sinh ngày 08/3/2022 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lò Văn C có nghĩa vụ, quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Gia B, sinh ngày 22/7/2019 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lò Thị X, anh Lò Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn chị Lò Thị X, anh Lò Văn C có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh chị có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Lò Thị X và anh Lò Văn C có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lò Thị X, anh Lò Văn C không có.
24. Về án phí: Chị Lò Thị X, anh Lò Văn C là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, anh chị đã có đơn đề nghị miễn án phí, nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã N, huyện T; - Người BVQ và LIHP của đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Việt Hương |