- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quý - Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ L TỈNH THÁI N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2025/QĐST-HNGĐ | Phú L, ngày 08 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2015;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 202/2024/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc: “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn”,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự ngày 31 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
N đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1988;
Nơi thường trú: Xóm Đin Đ, xã Yên T, huyện Phú L, tỉnh Thái N.
Bị đơn: Anh Phan Nhân Đ, sinh năm 1986; là bị đơn
Nơi thường trú: TDP Lê HồngP, thị trấn Đ, huyện Phú L, tỉnh Thái N.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh Phan Nhân Đ nhất trí giao con chung là cháu Phan Đình Khang Thái, sinh ngày 30/3/2013 cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Nhân Đ nhất trí cấp dưỡng nuôi con cho cháu Phan Đình Khang Thái cùng chị Q là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 15/4/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người có quyền được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thay đổi nuôi con và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú L, tỉnh Thái N theo Biên lai thu số 0004781 ngày 22/11/2024.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú L; - Chi cục THADS huyện Phú L; - TAND tỉnh Thái N; - Lưu: hồ sơ vụ án, VP. | Nguyễn Trường Giang |