vanban.org

Quyết định 37/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị X, sinh năm 1995. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã S, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị X - Hoàng Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2025/QĐST - HNGĐNa Hang, ngày 28 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:

Ông Lương Hữu San

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Đức Nhâm

2. Ông Tô Minh Hoan

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2024/TLST- HNGĐ, ngày 13 tháng 11 năm 2024,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị X, sinh năm 1995.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã S, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.

Chỗ ở hiện nay: Thôn X, xã Y, huyện B, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn D, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Triệu Thị X và bị đơn anh Hoàng Văn D (Giấy chứng nhận kết hôn số 02, ngày 07/01/2014 tại UBND xã S, huyện N, tỉnh Tuyên Quang).

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Văn Th, sinh ngày 26/7/2013 và cháu Hoàng Thị L, sinh ngày 30/01/2016 cho anh Hoàng Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Triệu Thị X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)/tháng/01 con chung. Tổng mức cấp dưỡng hàng tháng chị Triệu Thị X phải thực hiện là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng/02 con chung. Phương thức cấp dưỡng định kỳ theo hàng tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 6/2025 cho đến khi các cháu Hoàng Văn Th, Hoàng Thị L đủ 18 tuổi. Chị Triệu Thị X có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Khoản tiền cấp dưỡng kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh Hoàng Văn D nếu chị Triệu Thị X chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Triệu Thị X và bị đơn anh Hoàng Văn D mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nguyên đơn chị Triệu Thị X phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tuy nhiên, nguyên đơn chị Triệu Thị X và bị đơn anh Hoàng Văn D đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ tiền án phí. Trả lại cho chị Triệu Thị X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000893, ngày 13/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ