vanban.org

Quyết định 37/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 07/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp Kinh Xáng, xã Phong Phú, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2025/QĐST-DSCầu Kè, ngày 07 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 435/2024/TLST-DS, ngày 26 tháng 12 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Ấp Kinh Xáng, xã Phong Phú, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn:

1. Bà Cao Ngọc T, sinh năm 1976.

2. Ông Châu Thanh B, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ: Ấp Kinh Xáng, xã Phong Phú, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Cao Ngọc T và ông Châu Thanh B đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết N số tiền hụi còn thiếu là 15.000.000 đồng trong dây hụi mở ngày 09/12/2023 (âm lịch), hụi loại 5.000.000 đồng, ba tháng khui một lần, có 15 phần, bà T và ông B tham gia 01 phần. Bà Nguyễn Thị Tuyết N không yêu cầu tính lãi (lần khui hụi thứ 02, 03, 04).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Tòa án đã giải thích về việc các bên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Bà Nguyễn Thị Tuyết N tự nguyện chịu một nửa án phí số tiền là 187.500 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 375.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008870 ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè. Bà Nguyễn Thị Tuyết N được nhận lại số tiền chênh lệch là 187.500 đồng. Bà Cao Ngọc T và ông Châu Thanh B tự nguyện chịu một nửa án phí số tiền là 187.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ