vanban.org

Quyết định 37/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lâm Tuyết H, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số A, khóm T, phường T, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1969; nơi cư trú: Số F, đường N, phường L, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 20 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lâm Tuyết H, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số A, khóm T, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1969; nơi cư trú: Số F, đường N, phường L, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nội dung: Bà Trần Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho bà Lâm Tuyết H số tiền là 140.000.000đồng (một trăm bốn mươi triệu đồng). (trong đó nợ gốc là 100.000.000đồng, nợ lãi là 40.000.000đồng)

Thời gian và phương thức trả như sau:

- Vào ngày 03/9/2025, bà Trần Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho bà Lâm Tuyết H số tiền nợ gốc là 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng).

- Đối với số tiền nợ còn lại 90.000.000đồng (trong đó, nợ gốc là 50.000.000đồng; nợ lãi là 40.000.000đồng), cụ thể:

Bà T trả dần cho bà H mỗi tháng là 2.000.000đồng (hai triệu đồng) vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng; Bắt đầu trả là ngày 15/9/2025 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp bà T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền dù chỉ một lần (01 đợt) thì bà H có quyền làm đơn yêu cầu Thi hành án thi hành một lần đủ số tiền nợ còn lại mà không cho trả dần.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí:

- Bà Trần Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.500.000đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng);

- Hoàn trả bà Lâm Tuyết H tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 4.885.000đồng (bốn triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0000193 nộp ngày 15/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ