vanban.org

Quyết định 37/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Trương Trọng Tuấn A, sinh năm 1989. Nay là: Thôn HĐ, xã QO, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
KHU VỰC 9 - Hµ Néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm

2015; Điều 385; Điều 422; Điều 427; Điều 500, Điều 501, Điều 503 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2025/TLST-DS, ngày 14 tháng 01 năm 2025, về việc “ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Trương Trọng Tuấn A, sinh năm 1989.

Nay là: Thôn HĐ, xã QO, thành phố Hà Nội

* Bị đơn: - Anh Hoàng Quốc B, sinh năm 1976.

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978. Đều địa chỉ: Thôn Y, xã TA, huyện BV, thành phố Hà Nội. Nay là: Thôn YK, xã QO, thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn H, xã Q, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Trương Trọng T1, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn H, thị trấn T, huyện B, thành phố Hà Nội.Nay là: Thôn H, xã Q, thành phố Hà Nội.

2/. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Chấm dứt thực hiện thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng diện tích đất 441m2 tại thửa 111, tờ bản đồ số 10 thôn Y, xã T, huyện B, Hà Nội nay là thôn Y, xã Q, Hà Nội theo văn bản thỏa thuận ngày 16/10/2023 giữa bên chuyển nhượng Hoàng Quốc B, Nguyễn Thị T và bên nhận chuyển nhượng Trương Trọng Tuấn A, Đỗ Thị H.

+ Vợ chồng anh Hoàng Quốc B, chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho vợ chồng anh Trương Trọng Tuấn A, chị Đỗ Thị Hằng S tiền 1.400.000.000đ (Một tỷ, bốn trăm triệu đồng). Phương thức trả tiền làm 01 lần vào ngày 31/12/2025.

- Đến thời hạn trả tiền nêu trên, nếu anh Hoàng Quốc B, chị Nguyễn Thị T không trả tiền thì anh Trương Trọng Tuấn A, chị Đỗ Thị H có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án, vợ chồng anh Hoàng Quốc B, chị Nguyễn Thị T còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chưa trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

+ Anh Trương Trọng Tuấn A, chị Đỗ Thị H có trách nhiệm trả lại cho anh Hoàng Quốc B, chị Nguyễn Thị T giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 444755 do Sở tài nguyên môi trường thành phố H cấp ngày 26/7/2019 mang tên người sử dụng đất ông Hoàng Quốc B, bà Nguyễn Thị T.

3/. Về án phí:

- Hoàn trả anh Trương Trọng Tuấn A số tiền: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0041096, ngày 14/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Nay là Phòng thi hành án dân sựu khu vực 9, thành phố Hà Nội.

- Anh Hoàng Quốc B, chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 27.000.000đ (Hai mươi bảy triệu đồng)

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ