vanban.org

Quyết định 37/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 331/2022/TLST–DS, ngày 29 tháng 11 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số I đường T, Tổ G, Khu phố C, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Anh T1, sinh năm 1973. Hộ khẩu thường trú: Số B đường N, phường T, Quận G, Thành ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ tranh chấp HĐCNQSD đất giữa ông T với ông T1"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 331/2022/TLST–DS, ngày 29 tháng 11 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2025/QĐST-DSTây Ninh, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: N đơn/người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 331/2022/TLST–DS, ngày 29 tháng 11 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số I đường T, Tổ G, Khu phố C, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Anh T1, sinh năm 1973. Hộ khẩu thường trú: Số B đường N, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Tòa nhà G, số A Đ, Phường I, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; nay là phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Đào Trọng T2, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số A Đường số A, Khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; nay là Khu phố E, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Trương Q, sinh năm 1991. Địa chỉ: G, C/c A P, Phường I, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; nay là phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Tô Thị Trúc V, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số C Đường số B, Khu Mỹ Thái A Khu phố F, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Đỗ Thị Diễm T3, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số D B N, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh; nay là phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Tố N1, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số A Đường số A, Tổ A, Khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Về chi phí giám định là 1.500.000 đồng, nguyên đơn ông Trần Quốc T tự nguyện chịu và đã nộp xong.

Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả cho ông Trần Quốc T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tổng cộng là 56.300.000 đồng theo các Biên lai thu số: 0002330, 0002331 ngày 03/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực A, tỉnh Tây Ninh).

Hoàn trả cho ông Đào Trọng T2 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0002543 ngày 28/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực A, tỉnh Tây Ninh).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ