- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Ngọc, Dương Thanh Nhàn - Chiêu Quang Cường, Ngô Bích Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2025/QĐCNHGT-DS | Đồng Tháp, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Dương Thanh N và bà Lê Thị Ngọc .
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 06 tháng 10 năm 2025 của ông Dương Thanh N và bà Lê Thị Ngọc .
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện:
A, sinh năm 1958;
2/Dương Thành Nhàn, sinh năm 1950.
Cùng nơi đăng ký hộ khẩu: Ấp P, xã A, tỉnh Đồng Tháp.
Cùng chỗ ở hiện nay: Số A đường N, khóm D, phường H, tỉnh Đồng Tháp.
- Người bị kiện:
1/Chiêu Quang C, sinh năm 1980;
2/Ngô Bích Trang, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: Số E N, khóm C, phường H, tỉnh Đồng Tháp.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
Ông Chiêu Quang C và bà Ngô Bích T đồng ý liên đới có nghĩa vụ trả cho ông Dương Thanh N và bà Lê Thị N1 số tiền vay còn thiếu gốc là 600.000.000đồng (Sáu trăm triệu đồng), không tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND Khu vực 12 – Đồng Tháp; - Phòng THADS Khu vực 12 – Đồng Tháp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bé Hương |