- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP S khởi kiện bà Võ Thị L, ông Hồ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2024/QĐST-KDTM | Quy Nhơn, ngày 21 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2024/TLST-KDTM ngày 01 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, Hồ Chí Minh
Đại diện pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc
Đại diện uỷ quyền: Ông Lê Vũ C - Giám đốc CN Bình Định
Uỷ quyền lại cho: Ông Trần Đức H - Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Chi nhánh Bình Định.
- Bị đơn: Bà Võ Thị L, SN: 1962; Ông Hồ L, SN: 1953 (chết)
Địa chỉ: Tổ 7, KV 1, phường B, TP. Quy Nhơn, Bình Định.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Hồ L):
1. Bà Võ Thị L, SN: 1962
Địa chỉ: Tổ 7, KV 1, phường B, TP. Quy Nhơn, Bình Định
2. Anh Hồ Quang H, SN 1983
Địa chỉ: KV 1, phường B, TP. Quy Nhơn, Bình Định
3. Anh Hồ Quang H, SN 1985
Địa chỉ: KV 1, phường B, TP. Quy Nhơn, Bình Định
4. Anh Hồ Quang H, SN 1988
Địa chỉ: Vân Hội 2, thị trấn D, huyện T, Bình Định
Đại diện ủy quyền của bà L, anh H1, anh H2, anh H3: Ông Trần Huy T; Địa chỉ: 51 H,TP. Quy Nhơn, Bình Định (theo văn bản ủy quyền ngày 29.02.2024)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Võ Thị L, anh Hồ Quang H1, anh Hồ Quang H2, anh Hồ Quang H3 có nghĩa vụ trả cho ngân hàng TMCP S số tiền vay tạm tính đến 13/6/2024 là 3.342.026.605 đồng (Ba tỷ ba trăm bốn mươi hai triệu không trăm hai mươi sáu ngàn sáu trăm lẽ năm đồng); trong đó: Vốn gốc là 2.800.000.000đồng, Lãi và lãi phạt quá hạn: 174.672.994 đồng, vay thẻ tín dụng Hồ L là 152.048.841đồng, vay thẻ tín dụng Võ Thị L 215.304.770 đồng).
- Thời gian trả cụ thể như sau:
+ Ngày 13/7/2024 trả : 367.353.611 đồng ( Nợ thẻ tín dụng của ông Luận và bà Lãng).
+ Ngày 13/8/2024 trả: 2.974.672.994 đồng (trong đó: 2.800.000.000đ tiền gốc; tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi phạt: 174.672.994 đồng)
Bà Võ Thị L, anh Hồ Quang H1, anh Hồ Quang H2, anh Hồ Quang H3 còn phải tiếp tục trả lãi, lãi phạt chậm trả phát sinh kể từ ngày 14/6/2024 với mức lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và các hợp đồng thẻ tín dụng mà hai bên đã tham gia ký kết cho đến khi thi hành xong các khoản nợ.
2.2 Trong trường hợp Bà Võ Thị L, anh Hồ Quang H1, anh Hồ Quang H2, anh Hồ Quang H3 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP S, thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 202126180596/HĐTC ngày 02/03/2022, Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 202126180596-01/HĐTC ngày 15/04/2022; Hợp đồng thế chấp số LD1810200324A/HĐTC ngày 13/04/2018, Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số LD1810200324A-01/HĐTC ngày 13/05/2020, Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số LD1810200324A-02/HĐTC ngày 12/04/2021, Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số LD1810200324A-03/HĐTC ngày 14/04/2022 để Ngân hàng thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Bà Võ Thị L, anh Hồ Quang H1, anh Hồ Quang H2, anh Hồ Quang H3 thanh toán xong các khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín phải trả lại cho Bà Võ Thị L, anh Hồ Quang H1, anh Hồ Quang H2, anh Hồ Quang H3 bản chính các giấy tờ đã thế chấp theo hợp đồng thế số 202126180596/HĐTC ngày 02/03/2022 và hợp đồng thế chấp số LD1810200324A/HĐTC ngày 13/04/2018.
3. Về án phí KDTM sơ thẩm: Bà Võ Thị L, anh Hồ Quang H1, anh Hồ Quang H2, anh Hồ Quang H3 thỏa thuận chịu 49.420.000đồng (Bốn mươi chín triệu bốn trăm hai chục ngàn đồng)
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S 47.635.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí KDTM sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000488 ngày 01/2/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn.
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Võ Thị L, anh Hồ Quang H1, anh Hồ Quang H2, anh Hồ Quang H3 thỏa thuận chịu 20.000.000đ. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã nộp tạm ứng 20.000.000đồng nên Bà Võ Thị L, anh Hồ Quang H1, anh Hồ Quang H2, anh Hồ Quang H3 có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Quy Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Văn Thảo Linh Phương |