- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Cẩm Nhung - Nguyễn Huỳnh Thanh Nhật"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Cẩm N và anh Nguyễn Huỳnh Thanh N1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2024/QĐST-HNGĐ | Giá Rai, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Cẩm N – sinh năm 2000; Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng; Bị đơn: Anh Nguyễn Huỳnh Thanh N1, sinh năm 1989; Địa chỉ: khóm D, phường A, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Cẩm N và anh Nguyễn Huỳnh Thanh N1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Phan Thị Cẩm N và anh Nguyễn Huỳnh Thanh N1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phan Thị Cẩm N và anh Nguyễn Huỳnh Thanh N1 thống nhất thỏa thuận khi ly hôn anh N1 được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Ngọc Huỳnh N2, sinh ngày 15/6/2021. Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Thị Cẩm N và anh Nguyễn Huỳnh Thanh N1 thống nhất thỏa thuận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N tự nguyện nộp tiền án phí là 150.000đ (nộp thay anh N1 75.000đ), Chị N đã dự nộp tiền án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008438 ngày 31/01/2024 nên được đối trừ trong giai đoạn thi hành án. Chị N còn được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Giá Rai; - Lưu hồ sơ vụ án. Tạ Văn Cung | THẨM PHÁN |