vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị N và anh Nguyễn Kim T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị N và anh Nguyễn Kim T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Cao Thị N và anh Nguyễn Kim T cùng xác định hai vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Kiều L, sinh ngày 10/02/2007. Chị N, anh T thống nhất thỏa thuận… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị N và anh Nguyễn Kim T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QĐST-HNGĐTP Thái Nguyên, ngày 23 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 778/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị N, sinh năm 1987 Địa chỉ: thôn Ô, xã HT, huyện MH, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Kim T, sinh năm 1972 Địa chỉ: xóm Tr, xã HT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị N và anh Nguyễn Kim T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị N và anh Nguyễn Kim T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Cao Thị N và anh Nguyễn Kim T cùng xác định hai vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Kiều L, sinh ngày 10/02/2007. Chị N, anh T thống nhất thỏa thuận giao anh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị Kiều L, sinh ngày 10/02/2007 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không bị ai cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp. Hoàn trả chị N 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại đã nộp theo biên lai thu số 0002337 ngày 08/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ