- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trương Văn A thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2024/QĐST - HNGĐ | Y, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 15/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981; hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên; chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã X, huyện Y, tỉnh Hưng Yên;
- Bị đơn: Anh Trương Văn A, sinh năm 1976; nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trương Văn A thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trương Văn A thuận tình ly hôn.
2.2. Chị L và anh An có 03 con chung là cháu Trương Việt H, sinh ngày 07/9/2004, cháu Trương Thị Diễm Q, sinh ngày 20/8/2012 và cháu Trương Quỳnh N, sinh ngày 11/6/2020. Chị L và anh An thống nhất, giao cháu N cho chị L, giao cháu Q cho anh A nuôi dưỡng đến khi các cháu thành niên, ghi nhận sự tự nguyện của chị L và anh A, không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu H đã thành niên nên chị L và anh A đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi dưỡng.
Các bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi cần thiết. Nếu các bên lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên kia có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm con.
2.3. Về tài sản chung, vay nợ: Chị L và anh n đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001488 ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y. Trả lại chị Nguyễn Thị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã T (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Trương Quang Tú Đào Thị Thu Hương |