- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T xin ly hôn anh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị T và anh Đỗ Văn T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2024/QĐST-HNGĐ | Võ Nhai, ngày 23 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 39/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Ma Thị T, sinh năm 1991. Bị đơn: Anh Đỗ Văn T1, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: Xóm ĐK, xã DT, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị T và anh Đỗ Văn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Ma Thị T và anh Đỗ Văn T1 nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Ma Thị T và anh Đỗ Văn T1 thỏa thuận giao cho anh Tú trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Anh T2, sinh ngày 13/3/2010 đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi. Chị T có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ma Thị T và anh Đỗ Văn T1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Ma Thị T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Hoàn trả chị T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0006572 ngày 29 tháng 3 năm 2024. (Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND 2 cấp tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS huyện Võ Nhai; - Các đương sự; - UBND xã DT; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hương |