vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trƣơng Ngọc L và anh Nguyễn Văn Nh.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Trƣơng Ngọc L và anh Nguyễn Văn Nh đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị L và anh Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trƣơng Ngọc L và anh Nguyễn Văn Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37 /2024/QĐST- HNGĐVĩnh Lộc, ngày 26 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52 /2024/TLST- HNGĐ, ngày 04 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trƣơng Ngọc L - Sinh năm: 1987;

Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú và nơi cƣ trú hiện nay: Xóm M, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Nguyễn Văn Nh - Sinh năm: 1982

Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú và nơi cƣ trú hiện nay: Xóm M, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trƣơng Ngọc L và anh Nguyễn Văn Nh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Trƣơng Ngọc L và anh Nguyễn Văn Nh đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

- Về con cái: Chị Trƣơng Ngọc L và anh Nguyễn Văn Nh thống nhất vợ chồng có 02 con chung, tên là Nguyễn Thị Ngọc Nh (Giới tính: Nữ), sinh ngày 12/02/2007 và Nguyễn Văn T (Giới tính: Nam), sinh ngày 20/3/2018. Hiện nay các cháu phát triển bình thƣờng về thể lực và trí lực.

Chị Trƣơng Ngọc L và anh Nguyễn Văn Nh đều có ý kiến chung thống nhất và theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị Ngọc Nh là: Giao cháu Nguyễn Thị Ngọc Nh cho chị Trƣơng Ngọc L (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dƣỡng cho đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Văn T cho anh Nguyễn Văn Nh (bố đẻ cháu) trực tiếp nuôi dƣỡng đến khi cháu Toàn đủ 18 tuổi. Việc đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung, chị Trƣơng Ngọc L và anh Nguyễn Văn Nh thống nhất chị Trƣơng Ngọc L có trách nhiệm cấp dƣỡng tiền nuôi con chung là cháu Toàn cùng anh Nhất 4.000.000đ/tháng .Thời điểm cấp dƣỡng kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024. Hàng tháng chị Trƣơng Ngọc L phải nộp tiền cấp dƣỡng nuôi cháu Nguyễn Văn T trực tiếp cho anh Nguyễn Văn Nh - Sinh năm: 1982;

Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú và nơi ở hiện nay: Xóm Mới, xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Hoặc qua Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Trƣơng Ngọc L và anh Nguyễn Văn Nh đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai đƣợc phép ngăn cản, chị Linh, anh Nhất thực hiện quyền này.

Chị Trƣơng Ngọc L và anh Nguyễn Văn Nh đều có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.

Anh Nguyễn Văn Nh có quyền làm đơn xin thay đổi tiền cấp dƣỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi anh có yêu cầu. Chị Trƣơng Ngọc L có quyền làm đơn yêu cầu anh Nguyễn Văn Nh cấp dƣỡng tiền nuôi cháu Nguyễn Thị Ngọc Nh theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Trƣơng Ngọc L và anh Nguyễn Văn Nh thống nhất: Vợ chồng không có tài sản gì chung, không có công nợ chung. Nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trƣơng Ngọc L và anh Nguyễn Văn Nh đều thống nhất, thỏa thuận: Chị Trƣơng Ngọc L chịu toàn bộ tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng tiền án phí DSST về cấp dƣỡng nuôi nhƣng chị L đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số 0006125, ngày 03 tháng 7 năm 2024. Vì vậy, chị Trƣơng Ngọc L đã nộp đủ tiền án phí theo quy định.

Anh Nguyễn Văn Nh không phải nộp tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm.

Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ