vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Lê Việt H2.

Về con: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Lê Việt H2 có 01 con chung là: Nguyễn Huyền T - Sinh ngày 26 tháng 11 năm 2014. Giao cháu Nguyễn Huyền T cho chị Nguyễn Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Việt H2 không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn Thị H1. Anh Lê Việt H2 có quyền thăm nom, chăm sóc con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H1- Lê Việt H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Lê Việt H2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 17 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024; giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H1 - Sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Việt H2 - Sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Lê Việt H2. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Lê Việt H2 có 01 con chung là: Nguyễn Huyền T - Sinh ngày 26 tháng 11 năm 2014. Giao cháu Nguyễn Huyền T cho chị Nguyễn Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Việt H2 không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn Thị H1. Anh Lê Việt H2 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Lê Việt H2 không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận, chị Nguyễn Thị H1 chịu 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0002877 ngày 12/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá; chị H1 được hoàn trả số tiền là 150.000đ . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ