- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị X xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2024/QĐST- HNGĐ | Tiên Du, ngày 30 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 giữa: Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị X, sinh n¨m 1982. BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Văn T, sinh n¨m 1980. Cùng HKTT: Thôn X, xã V, huyện Tiên Du, tØnh B¾c Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn T thoả thuận giao cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 09/01/2014 cho chị Nguyễn Thị X trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị X mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 02/2024 cho đến khi cháu Quỳnh A đủ 18 tuổi. Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về Chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản: Chị X phải chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản. Xác nhận chị X đã nộp đủ.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị X phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận Chị X đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0002620 ngày 18 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Nguyễn Thị X 18.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002621 ngày 18/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Du; - Chi cục THADS huyện Tiên Du; - UBND xã X (ĐKKH số 23/2000); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hương |