vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn T-Nguyễn Thị Thúy V"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 24 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 626/2023/HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1991 Địa chỉ: thôn V, xã T, huyện T, Hà Nội. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1993 Địa chỉ: thôn V, xã T, huyện T, Hà Nội. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024.

XÐt thÊy:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Thúy V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh chị có 01 con chung là cháu Bùi Quang N, sinh ngày 16/5/2018. Giao cháu Bùi Quang N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục kể từ tháng 01/2024 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Chị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất chung, về nợ: anh chị không có, không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về án phí: Anh Bùi Văn T tự nguyện chịu cả 150.000 ®ång án phí ly hôn sơ thẩm - được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh T đã nộp tại biên lai số 0006884 ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì. Trả lại anh T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- TAND TP Hµ Néi

- VKSND huyÖn Thanh Tr×;

- C¸c ® ¬ng sù;

- C¬ quan ®¨ng ký kÕt h«n.

- L u hå s¬ vô ¸n.

Nguyễn Thị Tâm

Cỡ chữ