- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị È và anh Lò Văn A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2024/QĐST- HNGĐ | Than Uyên, ngày 24 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2024/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị È - Sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Bản M, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Lò Văn A - Sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản Đ, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị È và anh Lò Văn A.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị È và anh Lò Văn A thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Hà Thị È và anh Lò Văn A có 02 con chung là cháu Lò Thị B, sinh ngày 23/03/2010 và cháu Lò Văn C, sinh ngày 19/9/2011 anh, chị thỏa thuận như sau:
Anh Lò Văn A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cháu Lò Thị B, sinh ngày 23/3/2010 và cháu Lò Văn C, sinh ngày 19/9/2011 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Hà Thị È và anh Lò Văn A tự thỏa thuận nên không cầu Toà án xem xét giải quyết.
Chị Hà Thị È có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con chung được sống chung với người trực tiếp nuôi con là anh Lò Văn A theo quyết định của Toà án. Anh Lò Văn A có quyền yêu cầu chị Hà Thị È cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn chị Hà Thị È có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị Hà Thị È và anh Lò Văn A tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Thị È và anh Lò Văn A mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; chị Hà Thị È tự nguyện nộp thay số tiền án phí mà anh A phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị Hà Thị È phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai BLTU/23/0000829 ngày 27/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Hà Thị È được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu; - Chi cục THA dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu; - UBND xã Hua Nà, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lƣơng Thị Mỹ Hằng |