- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđ 37"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trịnh Thị H và Anh Lê Đình Kh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2024/QĐST-HNGĐ | N, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn C, xã Lạc V, huyện N, tỉnh Ninh Bình
- Bị đơn: Anh Lê Đình Kh, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn C, xã Lạc V, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: Các điều 55, 81,82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trịnh Thị H và Anh Lê Đình Kh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Đình Kh trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Trịnh Minh V sinh ngày 01/6/2011, Chị Trịnh Thị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng các cháu Lê Trịnh Hương Gi sinh ngày 24/11/2012, cháu Lê Trịnh Lan Kh sinh ngày 24/9/2020, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trịnh Thị H nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án huyện N theo biên lai thu số 0001162 ngày 22/02/2024. Hoàn lại cho chị H 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện N; - THADS huyện Nhơ Quan; - UBND xã Minh Khôi, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hƣơng Quỳnh |