vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Phạm Xuân T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao hai con chung tên là Phạm Nguyễn Thảo L, sinh ngày 03/9/2010 và Phạm Nguyễn Thảo L, sinh ngày 15/9/2022 cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành ( 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh H và bị đơn anh Phạm Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Phạm Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QĐST – HNGĐ.Đ, ngày 13 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Phạm Xuân T, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn, xã L, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 , điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Phạm Xuân T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao hai con chung tên là Phạm Nguyễn Thảo L, sinh ngày 03/9/2010 và Phạm Nguyễn Thảo L, sinh ngày 15/9/2022 cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành ( 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Giao con chung Phạm Gia H, sinh ngày 05/5/2017 cho anh Phạm Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành ( 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Phạm Xuân T cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Nguyễn Thảo L mỗi tháng 1.000.000 đ ( Một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Anh Phạm Xuân T không yêu cầu chị Nguyễn Thị Thanh H cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Gia H. Chị Nguyễn Thị Thanh H không yêu cầu anh Phạm Xuân T cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Nguyễn Thảo L.

Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Phạm Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về tài sản và khoản nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh H đồng ý nộp 150.000 đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đ ( Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007407 ngày 22 tháng 7 năm 2024 của chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh, số tiền thừa còn lại 150.000 đồng hoàn trả cho chị H, nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.

Anh Phạm Xuân T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, số tiền này nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dânsự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ