- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Điều khởi kiện xin ly hôn với anh Lư Ngọc Toàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Lư Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1995
Địa chỉ: Ấp Phước L, xã Thạnh P, huyện C, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Anh Lư Ngọc T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Lư Ngọc T.
Theo giấy chứng nhận kết hôn số 15/2016 do Ủy ban nhân dân xã Trung Thạnh, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 15/01/2016.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Lư Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 03 con chung: Cháu Lư Quốc T, sinh ngày 21/5/2010 và cháu Lư Thị Mỹ X, sinh ngày 21/01/2013 và cháu Lư Thành P, sinh ngày 24/7/2017. Chị Đ đồng ý giao 03 cháu cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận anh T không yêu cầu chị Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Đ và anh T xác định không có.
Về nghĩa vụ chung: Chị Đ và anh T xác định không có.
Án phí sơ thẩm: Nguyên đơn chị Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (tiền tạm ứng án phí) đã nộp theo biên lai thu số 0007886 ngày 19 tháng 02 năm 2024. Chị Đ được nhận lại số tiền 150.000đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ
| Nơi nhận: -TAND TP Cần Thơ; - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ; - VKSND huyện Cờ Đỏ; - UBND xã Trung Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Minh Phụng |