- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 25/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị TH, sinh năm 1994.
HKTT và chỗ ở: Thôn C, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn MĐ, sinh năm 1995.
HKTT và chỗ ở: Thôn C, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Chị Nguyễn Thị TH và anh Nguyễn MĐ thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Giao cả hai con chung là cháu Nguyễn B, sinh ngày 30/8/2015 và cháu Nguyễn Lã C, sinh ngày 14/01/2022 cho chị Nguyễn Thị TH trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị TH và anh MĐ tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Anh MĐ có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
2.2/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị TH tự nguyện nộp cả án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị TH đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016112 ngày 22 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Thị TH 150.000 đồng.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự; - Chi cục THA dân sự huyện T; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đoàn Lan Hương |