- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp tài sản sau ly hôn giữa bà Ngô Thị N với ông Huỳnh Quốc H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 227/2024/TLST –HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp tài sản sau ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| H TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE Số: 37/2024/QĐST-HNGĐ | BĐ, ngày 27 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, điểm g khoản 1 Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Tại đơn khởi kiện “Tranh chấp tài sản sau ly hôn” của nguyên đơn Ngô Thị N về việc “Tranh chấp tài sản sau ly hôn” đối với thửa đất số 33, tờ bản đồ số 38, diện tích 350 m2, tọa lạc tại xã TH Phước, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre, tuy nhiên tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 149/2023/QĐST-HNGĐ ngày 06/7/2023 của Tòa án nhân dân huyện BĐ, tỉnh Bến Tre, bà N và ông H khai thống nhất, tài sản chung: Không có. Ngoài ra, tại biên bản lấy lời khai ngày 27/5/2024, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngô Thị N, bà Nguyễn Thị Phụng Hảo khai: Thửa đất số 33, tờ bản đồ số 38, diện tích 350 m2, tọa lạc tại xã TH Phước, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre hiện tại do bà Trần Thị Kim T1 đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, vụ án đã được giải quyết bằng quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 217 (Điểm c khoản 1 Điều 192) Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 227/2024/TLST –HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp tài sản sau ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Ngô Thị N, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Ấp Thới An, xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Huỳnh Văn Quốc H, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp Phước Hòa, xã TH Phước, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Trần Thị Kim T1, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Ấp Phước Hòa, xã TH Phước, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngô Thị N số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005694 ngày 03 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
- Trả lại toàn bộ hồ sơ khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn Ngô Thị N.
3. Các đương sự bà Ngô Thị N, ông Huỳnh Văn Quốc H, bà Trần Thị Kim T1 có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện BĐ; - Chi cục THADS huyện BĐ; - Ủy ban nhân dân xã TH Phước; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Phi |