- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tiền giữa Công ty A với chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 37/2024/QĐST-DS | Thuận Nam, ngày 30 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2023 và Bản ý kiến ngày 20/9/2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải có ý kiến đồng ý biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH S1
Địa chỉ trụ sở: Số A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật: ông Prart J, chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn S, chức vụ: Nhân viên.
- Bị đơn: chị Dương Thị Mỹ L - sinh năm 1989
Địa chỉ: V, P, T, Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự, Công ty TNHH S1 và bà Dương Thị Mỹ L cùng thống nhất:
- Công ty TNHH S1 và bà Dương Thị Mỹ L xác nhận bà Dương Thị Mỹ L còn nợ và đồng ý trả nợ cho Công ty TNHH S1, tổng số tiền là 15.000.000 đồng (bằng chữ: Mười lăm triệu đồng), trong đó gồm: Nợ gốc là 8.611.000 đồng; nợ lãi và phí mượn xe là 6.389.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Công ty TNHH S1 có trách nhiệm phải giao trả lại cho bà Dương Thị Mỹ L Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 013433, biển số đăng ký 85E1-183.03 do Công an huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 15/05/2019 tên chủ xe là Dương Thị Mỹ L sau khi chị Dương Thị Mỹ L thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ nêu trên.
- Về án phí:
+ Chị Dương Thị Mỹ L đồng ý chịu 750.000 đồng (bằng chữ: Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
+ Công ty TNHH S1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH S1 498.600 đồng (bằng chữ: Bốn trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001770 ngày 09/10/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thuận Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Quốc Tâm |