vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 29/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1). Địa chỉ trụ sở: số B, đường N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QĐST-DSCầu Ngang, ngày 29 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2024/TLST-DS, ngày 22 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1). Địa chỉ trụ sở: số B, đường N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Đức Thạch D: Ông Phạm Trung Ngọc H; Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Chi nhánh T1 – Phòng G. Địa chỉ: Khóm M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của Ông Phạm Trung Ngọc H: Ông Trần Đa R; Chức vụ: Phó Trưởng phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Chi nhánh T1 - Phòng G. Địa chỉ: Khóm M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Chị Huỳnh Thị T tự nguyện trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - chi Nhánh T1 - P thuộc Chi nhánh T1, tính đến ngày 10/10/2023 số tiền vốn là 110.555.154 đồng (Một trăm mười triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn một trăm năm mươi bốn đồng), tiền lãi quá hạn là 2.939.880 đồng (Hai triệu chín trăm ba mươi chín nghìn tám trăm tám mươi đồng).

- Về thời hạn trả tiền vốn và lãi: Ông Trần Đa R đại diện Ngân hàng Thương mại Cổ phần S chi Nhánh T1 và chị T tự nguyện, thỏa thuận do Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định của pháp luật giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

- Về lãi suất chậm trả: Chị T tự nguyện, thỏa thuận kể từ ngày 11/10/2023 chị tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng số 1994841 ngày 27/4/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 2.837.376 đồng (Hai triệu tám trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm bảy mươi sáu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001069, ngày 16 tháng 01 năm 2024 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.

+ Chị Huỳnh Thị T tự nguyện, thỏa thuận nộp 2.837.376 đồng (Hai triệu tám trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm bảy mươi sáu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ