vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ D, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Thôn 2, xã Đức Liễu, huyện B, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dung - doanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QĐST-DS.B, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2024/TLST – DS, ngày 04 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ D, sinh năm 1975.

Nơi cư trú: Thôn 2, xã Đức Liễu, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn N, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Khu D, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Bà Trương DH, sinh năm 1978.

Nơi cư trú: Thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Bà Trương DH có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phan Thị Mỹ D tổng cộng số tiền là 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng), thời hạn trả cuối cùng là ngày 09/12/2024.

Trường hợp bà Trương DH DH không trả đúng như thỏa thuận thì kể từ ngày 10/12/2024, hàng tháng bà Trương DH phải chịu tiền lãi của tổng số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất là 10%/năm.

b) Về án phí vụ án: Án phí dân sự sơ thẩm vụ án là 10.000.000đ, bà Trương DH nhận nộp 7.500.000đ; bà Phan Thị Mỹ D nhận nộp 2.500.000đ, được khấu trừ vào số tiền 10.259.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009284, ngày 04/7/2024. Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn trả cho bà Phan Thị Mỹ D số tiền tạm ứng án phí còn lại là 7.759.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ