vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 31/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M; Địa chỉ: Tầng 12, Tòa nhà V, số X T, phường H, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công Tr - Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Cao Duy Th - Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ miền Bắc; Người được uỷ quyền lại: Ông Trần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty cổ phần M với ông Vũ Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QĐST-DSHà Trung, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

1. Công ty Cổ phần M; Địa chỉ: Tầng 12, Tòa nhà V, số X T, phường H, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công Tr - Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Cao Duy Th - Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ miền Bắc; Người được uỷ quyền lại: Ông Trần Tất Đ - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số 1685/2024/UQ-M (VPB) ngày 01/10/2024).

2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; Địa chỉ: Tòa V, số Y H, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Hoàng L - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý; Người được uỷ quyền lại: Bà Tống Thị L - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số 291/2024/UQ-M (VPB) ngày 01/10/2024).

Bị đơn: Ông Vũ Mạnh H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 23/12/2024, ông Vũ Mạnh H còn nợ Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ Phần M số tiền 2.507.038.841 đồng (trong đó, nợ gốc: 1.993.265,979 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả: 410.950.536 đồng, nợ thẻ tín dụng: 102.822.326 đồng). Theo các Hợp đồng cho vay số LN2306129417961 ngày 20/06/2023, Hợp đồng cho vay số LN2306149437880 ngày 20/06/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 12/06/2023 giữa ông với Ngân hàng TMCP V. Trong đó:

+ Nợ Công ty cổ phần M tổng số tiền là: 2.266.617.189 đồng (trong đó, nợ gốc: 1.793.939.381 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả: 369.855.482 đồng, nợ thẻ tín dụng: 102,822,326 đồng).

+ Nợ Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là: 240.421.652 đồng (trong đó, nợ gốc: 199.326.598 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả: 41,095,054 đồng).

Ông Vũ Mạnh H phải trả cho Công ty cổ phần M số tiền 2.266.617.189 đồng, theo thời hạn, cụ thể như sau:

- Ngày 23/01/2025 trả 1.000.000.000 đồng (nợ gốc và nợ lãi).

- Ngày 23/02/2025 trả 1.266.617.189 đồng (nợ gốc và nợ lãi).

Ông Vũ Mạnh H phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 240.421.652 đồng vào ngày 23/01/2025.

Ông Vũ Mạnh H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 24/12/2024 đối với khoản nợ gốc, theo mức lãi suất thoả thuận trong các Hợp đồng cho vay số LN2306129417961 ngày 20/06/2023, Hợp đồng cho vay số LN2306149437880 ngày 20/06/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 12/06/2023 giữa ông với Ngân hàng TMCP V cho đến khi trả xong toàn bộ khoản vay.

NÕu ông Vũ Mạnh H vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ Phần M có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm:

Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 05, tờ bản đồ số 22, tại địa chỉ: xã Yến Sơn (xã Hà Ninh cũ), huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 589048, số vào sổ cấp GCN: CH00103-HN/4165/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 10/10/2018. Theo Hợp đồng thế chấp số LN2306149437880 và văn bản thoả thuận được ký kết ngày 19/06/2023 giữa bên thế chấp là ông Vũ Mạnh H với bên nhận thế chấp là TMCP V

- CN Thanh Hóa - Phòng giao dịch Bỉm Sơn.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại các tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ thì ông Vũ Mạnh H phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ Phần M số tiền còn thiếu.

Về án phí: Ông Vũ Mạnh H chịu 41.070.388 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Công ty Cổ Phần M và Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 39.850.000 đồng (Công ty Cổ phần M 35.865.000 đồng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V 3.985.000 đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0003680 ngày 30/10/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ