vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 04/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức Q, sinh năm 1984. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Tổ 40, Khu 7, Trưng V, thành phố U, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "T_Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2024/QĐST- DSSóc Sơn, ngày 04 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2024/TLST- DS ngày 11 tháng 6 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức Q, sinh năm 1984.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Tổ 40, Khu 7, Trưng V, thành phố U, tỉnh Q.

Bị đơn: Anh Lê Tuấn A, sinh năm 1982.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Khối 11, xã P, huyện S, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Anh Nguyễn Đức Q và anh Lê Tuấn A cùng xác nhận đã tự nguyện chấp dứt thỏa thuận góp vốn hợp tác kinh doanh mặt hàng điện tử, điện lạnh theo “Đơn xác nhận ngày 16/01/2023”.

2.2 Về số tiền gốc: Anh Lê Tuấn A xác nhận còn nợ anh Nguyễn Đức Q số tiền gốc là 836.500.000đ (Tám trăm ba mươi sáu triệu, năm trăm ngàn đồng).

2.3 Về số tiền lãi: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Đức Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về phương án trả nợ: Anh Lê Tuấn A cam kết trả cho anh Nguyễn Đức Q toàn bộ số tiền 836.500.000đ (Tám trăm ba mươi sáu triệu, năm trăm ngàn đồng) chậm nhất vào ngày 30/9/2024.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2.5 Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Tuấn A chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là 18.547.500 đồng. Anh Nguyễn Đức Q được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.850.000 đồng theo Biên lai thu ký hiệu BLTU/2023 số 0022643 ngày 07/6/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ