vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 23/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đinh Thị Kim T - Sinh năm: 1995; Địa chỉ: I ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Ủy quyền cho Hồ Mỹ S, sinh năm: 1985; Địa chỉ: A khóm T, phường T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Lê Văn H, sinh năm: 1964; Địa chỉ: E ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐHGT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37 /2024/QĐST-DS.Lai Vung, ngày 23 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15/05/2024, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2024/TLST-DS, ngày 08 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Đinh Thị Kim T - Sinh năm: 1995; Địa chỉ: I ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Ủy quyền cho Hồ Mỹ S, sinh năm: 1985; Địa chỉ: A khóm T, phường T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Lê Văn H, sinh năm: 1964; Địa chỉ: E ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Lê Thị Kim L - Sinh năm: 1981; Địa chỉ: 315/TK, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Lê Thị Kim L ủy quyền cho Lê Văn H, sinh năm: 1964; Địa chỉ: E ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp, Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 14/5/2024.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP C (V); Địa chỉ: A, T, quận H, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Trần Minh B - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Văn T1 chức vụ: Phó phòng tổng hợp - Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh S1 (V Chi nhánh S1); Địa chỉ: số B T, phường A, TP S, tỉnh Đồng Tháp. Theo văn bản ủy quyền số 307/UQ-HĐQT-NHCT18, ngày 23/2/2022.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự thỏa thuận của Đinh Thị Kim T với Lê Văn H, Lê Thị Kim L là hủy hợp đồng mua bán đất ngày 28/7/2022, đối với thửa đất số 233, tờ bản đồ số 50, đất tọa lạc tại xã T, do Lê Thị Kim L đang đứng tên quyền sử dụng đất.

- Lê Văn H, Lê Thị Kim L đồng ý tự nguyện có nghĩa vụ liên đới trả cho Đinh Thị Kim T tiền đã nhận vốn gốc là 305.000.000 đồng (Ba trăm lẽ năm triệu đồng), không phải trả tiền lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Án phí; Tạm ứng án phí:

+ Lê Văn H, Lê Thị Kim L tự nguyện liên đới nộp 7.775.000 đồng (Bảy triệu, bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Đinh Thị Kim T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Đinh Thị Kim T tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.790.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001564, ngày 04/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ