- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Wall"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Luật Xây dựng; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-KDTM | Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thúy;
Các hội thẩm nhân dân: Bà Dương Tú Anh;
Ông Bùi Long Hòa.
- Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 102/2022/TLST-KDTM ngày 27/12/2022 về việc “Tranh chấp Hợp đồng xây dựng”;
- Căn cứ vào Luật Xây dựng;
- Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
- Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần W Việt Nam; Địa chỉ trụ sở: Tầng 2, tòa B, Khu nhà ở C, phường X, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Quỳnh Hương- Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Mai Dung (theo Giấy ủy quyền số 013/2022/W-GUQ ngày 01/3/2022).
Bị đơn: Công ty cổ phần C; Địa chỉ: Số 58, ngõ 67, phố T, phường Q, quận Đống Đa, Hà Nội; Địa chỉ giao dịch: Tập đoàn C, tầng 1, tòa nhà chung cư 88 LH, phường LH, quận Đống Đa, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Trung- Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hồng Vân, ông Phạm Trần Thọ (theo Giấy ủy quyền số 04/2023/UQ-C ngày 12/01/2023).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty cổ phần C xác nhận còn nợ Công ty cổ phần W Việt Nam số tiền nợ gốc là 3.007.572.705 đồng (Ba tỷ không trăm linh bảy triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn bảy trăm linh năm đồng).
2.2. Công ty cổ phần C và Công ty cổ phần W Việt Nam thống nhất khoản lãi chậm trả tính tròn là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), nhưng Công ty cổ phần W Việt Nam không yêu cầu Công ty cổ phần C phải thanh toán trừ trường hợp Công ty cổ phần C vi phạm thỏa thuận lần 1 (như nêu tại mục 2.3 dưới đây).
2.3. Hai bên thỏa thuận lộ trình thanh toán như sau:
- Thanh toán số tiền 3.007.572.705 đồng trong thời gian 15 tháng tương đương với 15 kỳ thanh toán, số tiền trả tối thiểu mỗi kỳ là 200.000.000 đồng/tháng/kỳ. Thanh toán vào ngày 15 dương lịch hàng tháng (nếu ngày 15 trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày thanh toán sẽ là ngày làm việc tiếp theo), ngày bắt đầu thanh toán là ngày 15/6/2023, phần còn lại sẽ thanh toán vào kỳ (tháng) cuối cùng.
- Nếu Công ty cổ phần C chậm thanh toán quá 03 ngày làm việc kể từ thời điểm phải thanh toán theo từng kỳ tương ứng với lộ trình đã cam kết nêu trên thì:
+ Vi phạm lần 1 (nếu có): Công ty cổ phần W Việt Nam được quyền yêu cầu Công ty cổ phần C thanh toán số tiền còn thiếu của kỳ thanh toán đó, cộng khoản lãi chậm trả của toàn bộ công nợ là 100.000.000 đồng, cộng khoản lãi chậm trả của số tiền chậm thanh toán của kỳ đó. Lãi suất chậm trả tính theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
+ Vi phạm lần 2 (nếu có): Công ty cổ phần C phải thanh toán số tiền còn thiếu của kỳ thanh toán đó và số tiền lãi chậm trả của số tiền chậm thanh toán của kỳ đó. Lãi suất chậm trả tính theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
+ Vi phạm lần 3 (nếu có): Công ty cổ phần C phải thanh toán ngay toàn bộ số công nợ còn lại và lãi phát sinh của số tiền còn thiếu của các kỳ thanh toán đến hạn mà chưa thanh toán đủ tại thời điểm đó. Lãi suất chậm trả tính theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Công ty cổ phần C và Công ty cổ phần W Việt Nam thỏa thuận mỗi bên phải chịu 50% án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty cổ phần C phải nộp 46.075.727 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty cổ phần W Việt Nam phải nộp 46.075.727 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty cổ phần W Việt Nam đã nộp 45.000.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 71290 ngày 27/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Công ty cổ phần W Việt Nam còn phải nộp tiếp 1.075.727 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND quận Đống Đa; - Thi hành án DS quận Đống Đa; - Các đương sự; - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phƣơng Thúy |