- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-KDTM | Bình Chánh, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 56/2022/TLST-KDTM ngày 04 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn T
Địa chỉ: 192 T, khu phố B, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần T, sinh năm: 1960 – Chức danh: Giám đốc.
Địa chỉ: 79/33 A, Phường M, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hoàng A, sinh năm: 1979
Địa chỉ: 192 T, khu phố B, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Giấy ủy quyền lập ngày 29/7/2022)
- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn G
Địa chỉ: E5/19 khu phố N, thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đức C, sinh năm: 1976 – Chức danh: Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Mai Thị Thu H, sinh năm: 1974
Địa chỉ: B11/11C khu phố H, thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Giấy ủy quyền lập ngày 27/10/2022)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản tiền nợ:
Công ty trách nhiệm hữu hạn T và Công ty trách nhiệm hữu hạn G cùng thống nhất số tiền Công ty trách nhiệm hữu hạn G phải thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T tính đến ngày 23/5/2023 là 90.000.000 (chín mươi triệu) đồng.
- Về phương thức thanh toán:
Công ty trách nhiệm hữu hạn G sẽ thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T số tiền 90.000.000 (chín mươi triệu) đồng trong 03 đợt, cụ thể như sau:
+ Đơt 1: Ngày 30/11/2023 Công ty trách nhiệm hữu hạn G sẽ thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T số tiền 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng;
+ Đợt 2: Ngày 28/02/2024 Công ty trách nhiệm hữu hạn G sẽ thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T số tiền 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng;
+ Đợt 3: Ngày 30/5/2024 Công ty trách nhiệm hữu hạn G sẽ thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T số tiền 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng là hoàn tất.
Các đương sự có quyền thỏa thuận nơi thực hiện việc giao nhận tiền. Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được thì thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 306 của Luật Thương mại.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Công ty trách nhiệm hữu hạn G chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 2.250.000 (hai triệu hai trăm lăm mươi nghìn) đồng.
Hoàn lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 3.000.000 (ba triệu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0041585 lập ngày 19/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh (1); - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh (1); - VKSND huyện Bình Chánh (2); - Chi cục THADS huyện Bình Chánh (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ (1). | THẨM PHÁN Lý Thường Đông |