- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Sanh T khởi kiện ly hôn, tranh chấp về con chung với bà Mai Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Sanh T và bà Mai Kim H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 347/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Sanh T, sinh năm: 1962 Trú tại: Tổ 1, ấp T, xã C, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Bị đơn: Bà Mai Kim H, sinh năm: 1959.
Trú tại: Tổ 1, ấp T, xã C, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Sanh T và bà Mai Kim H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Sanh T và bà Mai Kim H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Sanh T và bà Mai Kim H có 03 con chung là: Nguyễn Mai Tuyết N, sinh năm: 1980 (đã trưởng thành), Nguyễn Mai Hoàng T, sinh năm: 1980 (đã trưởng thành) và Nguyễn Mai Hoàng T, sinh ngày: 31/5/2006.
Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Sanh T sẽ trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Mai Hoàng T đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Bà Mai Kim H không cấp dưỡng nuôi con.
Bà Mai Kim H được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Sanh T và bà Mai Kim H thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Sanh T và bà Mai Kim H mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tuy nhiên, căn cứ điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; ông Nguyễn Sanh T và bà Mai Kim H thuộc trường hợp được miễn án phí. Nên miễn số tiền án phí 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng cho ông Nguyễn Sanh T và bà Mai Kim H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT - VKSND tx. Phú Mỹ; - UBND xã C - Chi cục THADS tx. Phú Mỹ - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thảo Nguyên |