vanban.org

Quyết định 37/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Thị C, sinh năm 1983 và ông Tôn Văn T, sinh năm 1985 Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2023/QĐST-HNGĐB, ngày 21 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Bà Thị C, sinh năm 1983

Bị đơn: Ông Tôn Văn T, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: Tổ 03, ấp C, xã TL, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Thị C, sinh năm 1983 và ông Tôn Văn T, sinh năm 1985

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thị C và ông Tôn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao cho bà Thị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Tôn Thị Kim N, sinh ngày 19/3/2014 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung, người trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận, bà Thị C chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Thị C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003056 ngày 31/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B. Bà Thị C liên hệ với Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B để nhận lại số tiền trên. Ông Tôn Văn Tài không phải chịu tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ