- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh Đ - Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh Đ và chị Trần Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 25 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh năm 1992. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 10, phường T, thành phố T1, tỉnh T1. Nơi cư trú: Số nhà 02A, ngõ 39, đường C, tổ 9, phường Q, thành phố T1, tỉnh T1. Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 10, phường T, thành phố T1, tỉnh T1. Nơi cư trú: Số nhà 02A, ngõ 39, đường C, tổ 9, phường Q, thành phố T1, tỉnh T1. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 , 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh Đ và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Minh Đ và chị Trần Thị N có 02 con chung là Trần Việt A, sinh ngày 11/12/2012 và Trần Bảo A1, sinh ngày 02/8/2017. Ly hôn, chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Trần Việt A và Trần Bảo A1, anh Trần Minh Đ cấp dưỡng cho mỗi con chung số tiền 1.500.000 đồng/01 tháng (tổng số tiền cấp dưỡng cho hai con là 3.000.000 đồng/01 tháng), kể từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Anh Trần Minh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Chị Trần Thị N và anh Trần Minh Đ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về tài sản: Anh Trần Minh Đ và chị Trần Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Minh Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Trần Minh Đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0001393 ngày 10/4/2023 sang thi hành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - UBND xã Đ1, huyện Đ2, tỉnh T1 (GCNKH số 28, quyển số 01/2012 ngày 18/10/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |